Ống HDPE được dùng để luồn cáp
bằng các thiết bị bắn cáp hiện đại nên độ dài liên tục của ống được triển khai
tùy theo chiều dài của tuyến cáp. Vì vậy nhân lực triển khai là tối thiểu và thời
gian bắn cáp ngắn.
Sản phẩm được cấp giấy chứng
nhận hợp chuẩn do Cục Quản lý chất lượng Bưu chính viễn thông và công nghệ
thông tin.
Sản phẩm đạt tiêu chuẩn ngành
TC.VNPT-06: 2003.
Đặc điểm chung của ống nhựa HDPE:
Ống nhựa HDPE có các đặc tính kỹ thuật ưu việt hơn so với
các loại ống nhựa khác như:
• Độ bền cơ lý cao
• Tuổi thọ cao
• Độ dài theo
yêu cầu (từ vài chục mét đến vài ngàn mét), điều này cho phép giảm đáng kể số
lượng bể cáp (độ dài khoảng bể có thể là 1Km, 2Km)
• Ống có thể cuộn
trong bôbin thuận lợi trong vận chuyển và thi công
• Ống nhựa HDPE
có thể chôn cao, thấp hoặc uốn cong theo địa hình thực tế rất thuận lợi trong
thi công cáp sợi quang chôn ngầm ở những khu vực có nhiều ao, hồ ngập
nước.
• Dùng ống nhựa
HDPE và phương pháp nén khí dể bắn cáp sợi quang sẽ đảm bảo chất lượng kỹ thuật
của cáp và giảm thời gian thi công.
Chỉ tiêu độ bền cơ học và vật
liệu sản xuất ống nhựa HDPE:
• Nguyên liệu
chính để sản xuất ống là nhựa HDPE tỷ trọng cao (high Density Polyethylene)
dạng hạt đã được phối trộn với các chất phụ gia để tăng khả năng chống oxy hoá,
chống ảnh hưởng của tia tử ngoại, chống côn trùng xâm hại….
• Màu để phối
trộn tạo màu sắc của sản phẩm phải là màu chịu được nhiệt độ ≥2000C và tạo được
màu sắc đồng đều trên toàn bộ sản phẩm
• Màu sắc của ống
theo yêu cầu của nhà sử dụng (đối với ngành bưu điện đặc trưng là màu vàng).
Chỉ tiêu độ bền cơ học tối thiểu MRS
( Minimum Requirement Strength ) của nhựa HDPE dùng để sản xuất ống chôn trực
tiếp dùng cho cáp quang chôn ngầm được quy định như sau:
STT
MRS
(N/mm2 )
Ghi chú
1
60
2
80
Đang sử dụng phổ biến
3
100
Loại nhựa HDPE có hệ số MRS càng cao thì ống có độ bền lực
cao. Nhưng ống sẽ cứng và khó khăn trong vận chuyển cũng như thi công ở địa
hình có nhiều đoạn cong hoặc chuyển hướng
Chỉ tiêu kích thước giữa đường kính và độ dầy ống áp dụng
theo tiêu chuẩn DIN 8074, DIN 8075